Thuật ngữ “kim ngạch” được sử dụng để định lượng việc xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia trong một thời kỳ cụ thể. Kim ngạch chính là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình phát triển kinh tế, tình hình tài chính của công ty, của đất nước. Đặc điểm kim ngạch là sự phản ánh tình hình phát triển hiện tại và tương lai. Vậy kim ngạch là gì? Tìm hiểu về kim ngạch qua bài viết dưới đây

Kim ngạch là gì?

Thuật ngữ kim ngạch được đề cập khi thảo luận về tình hình của tất cả các tài sản của một công ty hoặc một công ty ở một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định, có thể là tháng, quý hoặc năm. Giá trị này được chuyển đổi và đồng bộ hóa sang một loại tiền cụ thể do nhà nước hoặc công ty tính phí.

Kim ngạch nhập khẩu được hiểu là tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu của một công ty hoặc quốc gia trong một thời kỳ, tháng, quý hoặc năm nhất định, đây có thể hiểu là chi phí ngân sách cho việc nhập khẩu hàng hóa.

Kim ngạch nhập khẩu được theo dõi để cung cấp thông tin về giá trị hàng nhập khẩu. Giá trị kim ngạch hàng hóa xuất khẩu là yếu tố thể hiện năng lực của nền kinh tế 1 nước.

Kim ngạch xuất khẩu được sử dụng để đánh giá tình hình kinh tế và tài chính của các công ty và đất nước. Doanh số xuất khẩu tăng cho thấy tình hình tài chính của công ty hoặc quốc gia là khả quan. Mặt khác, doanh số xuất khẩu thấp. Khi lượng ngoại hối tạo ra nhỏ, nền kinh tế tài chính của công ty và đất nước phát triển chậm.

Thông thường, doanh thu nhập khẩu được kiểm soát theo cách thức sao cho giá trị nhập khẩu luôn nhỏ hơn giá trị doanh thu xuất khẩu. Xét cho cùng, giá trị kim ngạch xuất khẩu thể hiện hiệu quả hoạt động của nền kinh tế quốc dân.

Kim ngạch nhập khẩu có ý nghĩa gì?

Như chúng ta đã tìm hiểu rất kỹ ở phần phía trước, chúng ta hiểu rằng kim ngạch nhập khẩu là giá trị thể hiện tổng giá trị nộp ngân sách, cũng như các loại chi phí mà các công ty hoặc chính cá nhân đã bỏ ra cho hoạt động nhập khẩu.

Theo như định nghĩa, chúng ta hoàn toàn có thể hiểu được ý nghĩa thực tế của việc xác định doanh số nhập khẩu. Như vậy có thể phản ánh rất rõ kim ngạch nhập khẩu của một công ty hay một quốc gia vào chỉ số kim ngạch nhập khẩu.

Bất kể sự phát triển của đất nước nếu như chỉ số kim ngạch nhập khẩu cao thì điều này cho thấy nước nhập khẩu đang thiếu hàng hóa cần thiết. Giá trị bán hàng được xác định dựa trên các giá trị này. Cụ thể, người ta xác định doanh số bán hàng theo quý, hàng tháng.

Khi các công ty và nhà nước thực hiện thống kê doanh số nhập khẩu cũng đồng nghĩa với việc chúng ta có thêm cơ sở để có thể xác định được vị trí của nội lực trong nền kinh tế quốc dân. Giá trị doanh thu nhập khẩu luôn được đảm bảo rõ ràng, ở mức không thể vượt qua doanh số xuất khẩu.

Đó là lý do khi lập số liệu thống kê về doanh thu xuất khẩu của các công ty phải là cơ sở thử nghiệm nội lực mới có thể phát triển mạnh mẽ được. Đối với nền kinh tế của đất nước, nếu kim ngạch của một quốc gia lớn hơn kim ngạch nhập khẩu của

một công ty ở quốc gia khác thì điều đó thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của quốc gia. Quốc gia này làm giàu cho các quốc gia mà nó xuất khẩu hàng hóa. Đồng thời, kim ngạch xuất khẩu cao hơn kim ngạch nhập khẩu cho thấy tình hình kinh tế  nước này còn kém phát triển.

Ý nghĩa kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch nhập khẩu được phản ánh bằng giá trị hàng hóa và dịch vụ được trao đổi qua biên giới  quốc gia. Mục đích lớn của xuất nhập khẩu  là sử dụng nó, khai thác tốt nhất các nguồn ngoại hối có nhiều điều kiện sử dụng về mọi mặt liên quan đến thiết bị và vật liệu, kỹ thuật, dịch vụ  góp phần vào quá trình sản xuất và tái sản xuất.

Kim ngạch nhập khẩu thể hiện sự ổn định, phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế  mỗi nước, năng lực sản xuất được đảm bảo. Kim ngạch nhập khẩu luôn là một công cụ, là một giải pháp hữu hiệu cao giúp người dùng cân đối nhất  là khi kim ngạch nhập khẩu có xu hướng tăng cao và không ổn định.

Chúng ta có thể thấy rằng kim ngạch nhập khẩu có vai trò rất quan trọng thể hiện tình hình phát triển của đất  nước và tạo cơ hội cho quốc gia này phát triển ở nhiều khía cạnh hơn nữa.

Tham khảo thêm thông tin tài chính tại đây.

Hàng hóa tính kim ngạch xuất khẩu

Không phải hàng hóa nào cũng tính được kim ngạch xuất khẩu. Tùy theo từng mức độ phát triển và nhu cầu của người dân các nước mà có những mặt hàng nhập khẩu khác nhau.

Mục đầu tiên phải được nhập khẩu cần nhắc đến chính là than. Than là một trong những sản phẩm cơ bản dùng làm chất đốt, khí đốt và là nhu cầu thiết yếu của con người và sinh hoạt. Vật phẩm tiếp theo là quặng và nhiều khoáng chất khác.

Mặt hàng tiếp theo là rau và trái cây, mặt hàng này luôn ở mức tăng vì đây là mặt hàng cơ bản và là nhu cầu hàng ngày của người dân. Còn rất nhiều loại mặt hàng khác mà chúng ta đang đẩy mạnh lượng nhập khẩu vào. Điều này cho thấy nền kinh tế Việt Nam cũng đã có những bước phát triển vượt bậc. Tính chất trao đổi, buôn bán hàng hóa giữa các nước và giữa Việt Nam với nhau cũng rất phát triển.

Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu có vai trò toàn diện, nhằm gắn kết sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác. Không chỉ được thực hiện giữa các cá nhân với nhau mà là sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế dưới sự kiểm soát của nhà nước.

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội của một nước phát triển phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động xuất khẩu.

Thông qua xuất khẩu, bạn có thể  tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu nhập ngân sách và kích thích tăng trưởng kinh tế. Nếu bạn quan tâm đến đổi mới công nghệ, cải thiện cơ cấu kinh tế, tạo  việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của mức sống  người dân.

Đối với các nước có trình độ kinh tế thấp như nước ta thì yếu tố tiềm năng là tài nguyên thiên nhiên. Chiến lược hướng về xuất khẩu về bản chất là một giải pháp kinh tế mở cần được khai thác

Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển: Mạng lưới khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta.

Xuất khẩu tạo cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển và ổn định. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất và nâng cao năng lực sản xuất nội bộ. Xuất khẩu đóng vai trò tích cực trong việc đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất.

Chỉ số kim ngạch xuất nhập khẩu

Để có thể giúp bạn đọc hiểu rõ ràng hơn về chỉ số kim ngạch xuất nhập khẩu được thống kê Việt Nam. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tổng thể của hoạt động này với những số liệu thống kê ở bài viết dưới đây:

Nhập khẩu

Trong tháng 5/2019, chỉ số này được tính toán trong 15 ngày đầu tháng. Thống kê đo được chỉ số kim ngạch nhập khẩu ở trong nước ta đã đạt tới 11,54 tỷ USD.

Nếu chỉ tính riêng con số kim ngạch nhập khẩu của nước ta ngay từ đầu năm cho đến kỳ 1 của tháng 5/2019 thì con số này đã đạt đỉnh điểm là 90 tỷ USD.

Khi tiến hành đối chiếu chỉ số này với cùng kỳ năm 2018. Chúng ta nhận thấy được rằng chỉ số này đã tăng lên khoảng 8,86 tỷ USD. Trong số đó, các doanh nghiệp sử dụng vốn FDI đã thực sự có bước tăng đáng kể lên đến 51,55 tỷ USD trong tổng số lượng kim ngạch nhập khẩu cả nước.

Xuất khẩu

Trong tháng 4/2019, tổng kim ngạch xuất khẩu theo thống kê ghi nhận của nước ta là 4,82 tỷ USD. Con số này tương ứng với 6,5% so với cùng kỳ kim ngạch vào năm 2018. Trong đó, đối với những nhóm ngành tham gia xuất khẩu chính như linh kiện điện tử, máy vi tính cộng với nhóm hàng nông sản, phụ tùng, đồng loạt tăng mạnh.

Nhìn vào những số liệu cụ thể này, chúng ta thấy được đất nước ta đang dần trở thành một nước xuất khẩu với nhiều loại mặt hàng hóa, đa dạng các loại sản phẩm. Điều này đồng thời giúp chúng ta mang tới nguồn ngân sách to lớn cho nền kinh tế.

Tuy nhiên, nếu như xét kim ngạch nhập khẩu thì Việt Nam vẫn chưa cho thấy được rõ nét về mặt thực lực trong quá trình tự sản xuất những mặt hàng chất lượng cao. Để hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước có thể đẩy mạnh xuất khẩu, Bộ Công Thương đã tận dụng rất nhiều các hiệp định thương mại tự do để nhanh chóng mở rộng thị trường xuất khẩu.

Từ đó có thể gỡ bỏ rào cản để Việt Nam có thể thâm nhập thị trường mới sâu hơn. Bên cạnh đó, Bộ cũng sẽ ưu tiên triển khai liên tục các hoạt động xúc tiến thương mại tại các chợ, hội nghị để nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung phục hồi nhanh sau đại dịch COVID-19.

Ngoài ra, Bộ cũng sẽ nỗ lực hết mình trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng như năng lượng, cơ khí chính xác để nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể cho các ngành công nghiệp hỗ trợ tương ứng.

Nhà nước cũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trong nước có tiền đề phát triển. Với nhiều ưu đãi lớn, doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơn để phục hồi và tiến lên sau dịch bệnh hoành hành. Theo thống kê, Việt Nam đã vận chuyển hơn 240,52 tỷ USD số lượng hàng hóa ra nước ngoài, số lượng này tăng lên 18,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hoa Kỳ chính là thị trường xuất khẩu lớn nhất và là đối tác lâu năm của Việt Nam. Hoa Kỳ đã chi ra đến 69,8 tỷ USD cho việc nhập khẩu các sản phẩm của Việt Nam.

Việc chi này đã tăng lên 27,6% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai sau Hoa Kỳ là Trung Quốc với số lượng nhập khẩu lên đến 38,5 tỷ USD, tăng 18,3%. Tiếp đến là EU và ASEAN với tổng số lượng nhập khẩu lên đến 28,8 tỷ USD và 20,6 tỷ USD, tăng lần lượt  theo từng mức độ là 11,6% và 21,2%.

Cách thức gia tăng kim ngạch xuất khẩu

Xây dựng chiến lược phát triển xuất khẩu

Giai đoạn 2021-2030 với các mục tiêu bền vững dựa trên:

Nâng cao năng suất và hiệu quả hàng hóa xuất khẩu, phát huy ưu điểm so sánh cũng như cải thiện năng lực cạnh tranh, tham gia sâu rộng vào hoạt động xuất khẩu và tham gia có hiệu quả vào các khâu thực sự mang đến giá trị tăng cao trong chuỗi giá trị thế giới.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo chiều sâu hàng hóa xuất khẩu, hướng tới cốt lõi là công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đa dạng hóa thị trường. Đồng thời, chú trọng phát triển thị trường cho các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cao.

Nâng cao khả năng  đáp ứng yêu cầu xuất khẩu Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, môi trường, quy định, Quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Mở rộng quy mô nền kinh tế

Thông qua việc đổi mới đồng bộ và nhanh chóng thể chế chính trị, kinh tế,  kinh tế vĩ mô. Nâng cao năng suất quản lý nhà nước, hạn chế thấp nhất sự kém hiệu quả trong các  thủ tục hành chính, thuế, phí. Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, từ đó tạo động lực sản xuất hàng xuất khẩu

Chế biến hàng xuất khẩu: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng chế biến, tinh chế tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nhằm tác động mạnh đến các nhóm hàng xuất khẩu, đặc biệt là nhóm hàng. Tuy nhiên, hàng hóa đã chế biến chủ yếu là các sản phẩm thủ công  không yêu cầu trình độ khoa học, công nghệ cao.

Với nền giáo dục công nghệ cao, trình độ chuyên môn cao, các nhóm hàng còn lại gây nhiều khó khăn cho  doanh nghiệp trong nước. Giá trị xuất khẩu của các nhóm hàng này hầu hết đến từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Vì vậy, trước hết phải tập trung phát triển và nâng cao chất lượng  hàng  thủ công mỹ nghệ, giày dép đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, đồng thời  có  chính sách phù hợp, như: Phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư nguồn lực cho  phát triển khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Nâng cao chất lượng sản phẩm thực phẩm: Rõ ràng, nông lâm thủy sản vẫn là mặt hàng có lợi của Việt Nam. Tuy nhiên, sản xuất thủ công còn manh mún, số lượng lớn không đáp ứng được nhu cầu. Quy trình sản xuất không phù hợp, sử dụng quá nhiều hóa chất dẫn đến sản phẩm kém chất lượng, không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Yêu cầu về quy mô khách hàng, quốc gia còn yếu kém trong công tác bảo quản cũng khiến các mặt hàng được coi là đặc sản của Việt Nam  không thể tiếp cận các thị trường lớn  Mỹ, Châu Âu .. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm này  chủ yếu vẫn là thị trường Trung Quốc và giá trị mang lại không tương xứng với  lợi ích thu được.

Tập trung tái cơ cấu

Tái cơ cấu toàn bộ quá trình sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hơn, hình thành các mô hình, vùng sản xuất quy mô lớn, đảm bảo thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

Phát triển giao thông và vận tải để giảm thời gian vận chuyển và rủi ro cho các sản phẩm. Chú trọng đầu tư vào khâu bảo quản sản phẩm để sản phẩm đảm bảo chất lượng, kéo dài thời hạn sử dụng và có giá trị cao hơn.

Tập trung vào các thị trường lân cận

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tác động tiêu cực đến xuất khẩu của các nhóm hàng Việt Nam là rất lớn, đặc biệt là mặt hàng Dầu thô hoặc các sản phẩm chưa qua chế biến.

Do đó nên đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng này sang các thị trường gần hơn như Trung Quốc và các nước ASEAN, Nhật Bản và Hàn Quốc để hạn chế tác động này. Tuy nhiên, về lâu dài, cần phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, vận tải để giảm thiểu chi phí và rủi ro cho các công ty khi tiếp cận các thị trường  xa hơn.

Tuân thủ quy tắc thị trường

Đây chính là yếu tố cốt lõi giúp chúng ta gia tăng kim ngạch xuất khẩu. Hiểu được thị trường đang áp dụng những nguyên tắc gì, thể hiện ra sao, nội quy chi tiết như thế nào chính là cách để chúng ta tiếp cận thị trường một cách an toàn và nhanh chóng nhất.

Như vậy, bài viết trên đây đã giải thích chi tiết cho bạn đọc cùng hiểu rõ về kim ngạch là gì, ý nghĩa của kim ngạch và thực trạng kim ngạch nước ta hiện nay. Đây là một thuật ngữ mang tính chất vĩ mô, liên quan chủ yếu đến nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy, bạn cần tham khảo kỹ thông tin có liên quan để hiểu rõ được tường tận vấn đề này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *