Khi lướt website hay các trang mạng xã hội hay trong cuộc sống, công việc hằng ngày, chúng ta thường hay bắt gặp cụm từ check. Vậy bạn có thực sự biết ý nghĩa của cụm từ Check? Hãy cùng khám phá về các cụm từ Check là gì qua bài viết sau đây nhé!

Check là gì?

Trong từ điển tiếng anh, từ Check có nghĩa là kiểm tra hay là rà soát những thông tin hoặc thông báo một thứ gì đó. Đây có thể là một văn bản hay một bản ký kết có chứa một mệnh lệnh vô điều kiện từ các bên (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ) đưa ra.

Check không thể đi rời rạc mà thường đi cùng với một cụm từ hay một đối tượng nào đó. Ví dụ như check mail, check inbox, checklist hoặc check in facebook,…

Ứng với mỗi trường hợp khác nhau, hoàn cảnh riêng biệt thì Check lại mang một phần ý nghĩa khác nhau. Vậy ý nghĩa của check như thế nào thì hãy cùng chúng tôi đi tiếp phần nội dung phía bên dưới nhé!

Ý nghĩa của cụm từ check trong một số trường hợp được sử dụng

Check In là gì?

Là một thuật ngữ tiếng Anh, check in mang ý nghĩa là kiểm tra, đánh dấu hay ghi danh tại một vị trí, địa điểm nào đó. Cụm từ check tin được dùng chủ yếu trong những trường hợp khi người dùng đang muốn diễn tả về một sự vật, một hiện tượng tại một vị trí được xác định nào đó trên bản đồ.

Thuật ngữ check in này đang được sử dụng nhiều nhất tại những khu vực sân bay, nhà ga, địa điểm du lịch nổi tiếng. Bởi vì trước khi lên máy bay để di chuyển sang địa điểm khác thì các cảng hàng không, nhà ga đều yêu cầu tất cả các hành khách phải check in, làm thủ tục giấy tờ, kê khai thông tin trước khi lên máy bay. 

Đây là những yêu cầu bắt buộc và nếu bạn đã từng bắt buộc phải di chuyển bằng phương tiện máy bay chắc chắn cũng đã từng check in tại sân bay.

Check mail 

Trong cuộc sống, mỗi ngày trôi qua sẽ là một ngày thật ý nghĩa đối với mỗi chúng ta. Có rất nhiều lá thư được gửi đến bạn với những thông điệp khác nhau, đây có thể là một lời chúc ngọt ngào của bạn bè, người yêu hay một tài liệu nào đó. 

Khi đi làm hay đi học về, bạn thường có thói quen hay mở mail để xem trong hộp thư đến có gì và nội dung bức thư như thế nào. Như vậy trong trường hợp này sẽ được gọi là check mail.

Check mail còn thường xuyên được sử dụng trong công việc như kiểm tra hợp đồng của công ty, tiến độ làm việc, thư trả lời của đối tác.

Khái niệm check inbox là gì?

Check inbox là thuật ngữ được dùng khi bạn gửi tin nhắn đến bạn bè, bố mẹ hay một người nào đó mà chưa được hồi âm đáp lại. Lúc này, bạn đưa ra yêu cầu người kia kiểm tra hộp tin nhắn và hồi âm lại cho bạn. Như vậy được gọi là check inbox, hay còn gọi là kiểm tra lại hộp thư tin nhắn đến của bạn.

Ngoài check inbox ra, còn có một khái niệm khác là personal message(pm)… ngầm được hiểu là tin nhắn riêng tư. Thuật ngữ này ra đời với mục đích yêu cầu người nhận được tin nhắn phải đáp trả lại người gửi tin nhắn

Check in Facebook

Check in facebook là thuật ngữ ám chỉ một hành động nhằm xác nhận vị trí của người sử dụng đang ở đâu thông qua việc sử dụng chức năng định vị toàn cầu GPS trên nền tảng mạng xã hội facebook. Thông thường những người dùng mạng xã hội Facebook này thực hiện việc check in đều gắn liền với việc mô tả bản thân đang làm gì, đang cảm thấy như thế nào, hoặc gắn địa điểm cho một bức ảnh, bức tranh hay video.

Ngoài ra, Check-in Facebook cũng không có giới hạn ở việc sử dụng GPS mà có thể mang “tính xã hội” hơn thông qua việc người dùng mạng xã hội này có thể check-in tại sự kiện hoặc thậm chí là đặt tên cho địa điểm theo cách riêng của bản thân mình (ví dụ: Đang ở đám cưới xa hoa lãng mạn…) tức là điều này đã thay thế một địa chỉ thương hiệu, cảm xúc dùng để thay thế cho một địa chỉ có tính vật lý trước đó.

Check in facebook hiện nay đang là một xu hướng trên mạng xã hội bởi vì ngoài việc thể hiện bạn đang làm gì cho mọi người, thì nó còn như thể một sự ngầm xác nhận là bạn đã và đang ở đó, hành động ở đó là có phải là thật không. Check in facebook cũng giúp bạn và những bạn bè khác của bạn trên nền tảng mạng xã hội này dễ dàng xác định vị trí của nhau và tìm kiếm dễ hơn.

Check list

Checklist là thuật ngữ biểu thị danh sách các công việc cụ thể cần phải được thực hiện hướng đến một mục tiêu nào đó đã được đưa ra, nhằm đảm bảo công việc sẽ không bị thiếu sót bất ở cứ phần nào từ nhỏ đến lớn.

Ở trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực như hiện nay thì việc checklist yêu cầu được sử dụng phổ biến, thường xuyên. Các doanh nghiệp ngầm thấu hiểu rằng việc sử dụng checklist là một công việc cực kỳ cần thiết, nên` được sử dụng hằng ngày để theo dõi các bộ phận, phòng ban làm việc và nhân viên để đảm bảo mọi công việc luôn được hoàn thành tốt, diễn ra thuận lợi và quản lý công việc một cách khoa học chuyên nghiệp hơn. 

Check on trong từ điển Tiếng Việt

Check On là một cụm động từ thông dụng có thành phần cấu tạo từ động từ “check” và giới từ “on”. Trong đó, động từ “check” có nghĩa là “kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, cản trở một cái gì”, “on” mang nghĩa là “trên”, kết hợp hai từ này lại tức check on có nghĩa của cụm động từ là “xem xét, kiểm tra”. 

Nghĩa của từ check on gần với nghĩa ghép của 2 từ cấu thành lên nó. Ngoài ra  trong Tiếng Việt check on còn dùng để xem xét ai đó hoặc điều gì đó, sự việc nào đó để đảm bảo rằng bản thân họ  đang an toàn, chính xác, v.v.

Vì vậy, khi sử dụng cụm động từ này thì bạn cần nên chắc chắn đã tra sẵn từ điển cẩn thận bởi nếu không rất dễ gây ra những sai lầm không đáng có xảy ra.

Check mã vạch hàng hóa là gì?

Mã vạch còn được gọi là Barcode là phương pháp lưu trữ cũng như truyền tải thông tin, dữ liệu của một sản phẩm hàng hóa được mã hóa bằng tổ hợp các khoảng trắng và vạch thắng nhằm mục đích biểu diễn các ký hiệu, mẫu tự và các con số. 

Mọi thông tin về sản phẩm đều sẽ được thể hiện theo mã vạch sản phẩm ví dụ như nước đăng ký mã vạch, tên doanh nghiệp sản xuất, lô sản xuất hàng hóa, tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, thông số sản phẩm…

Quét mã vạch sản phẩm hay check mã vạch chính là cách thức tối giản nhất để người dùng có thể xác định được hàng thật hay hàng nhái, hàng giả. Một sản phẩm chất lượng cao được phép lưu thông trên thị trường tiêu thụ phải có mã vạch được đăng ký và có giấy chứng nhận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Mã vạch sản phẩm còn giúp cho các doanh nghiệp sản xuất và nhà nước dễ dàng quản lý sản phẩm của công ty lưu thông trên thị trường.

Trong cuộc sống phát triển về khoa học xã hội như hiện nay, với sự bùng nổ của công nghệ thì việc mua sắm cũng người tiêu dùng càng ngày càng thuận tiện hơn với chiếc smartphone, những chiếc máy tính bảng. Chỉ từ 3-5 giây, chiếc smartphone kết nối internet sẽ giúp bạn nhận biết được đây hàng thật hay hàng giả mạo, hàng nhái nhanh chóng bằng những ứng dụng quét mã hay check mã sản phẩm.

Vậy là chắc hẳn thông qua bài viết trên, bạn đã biết Check là gì rồi nhé. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích xung quanh từ check. Chúc bạn luôn đạt được nhiều thành công cũng như gặp thật nhiều may mắn, tài lộc trong cuộc sống!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *