Khi chúng ta học một ngôn ngữ bất kỳ thì sẽ có những kiến thức cơ bản về các thành phần cấu tạo nên câu mà bạn cần phải biết. Nghĩa là bạn cần phải học thuộc chúng hoặc phải hiểu được cách sử chúng trong câu. Kiến thức nền của một ngôn ngữ lúc nào cũng bao gồm các thì trong câu, các thành phần cấu tạo nên một câu. 

Đối với ngôn ngữ tiếng Anh cũng vậy, để hiểu được các thành phần chính của câu là một phần cực kỳ quan trọng. Vậy trong Tiếng Anh thì adv là gì? đóng vai trò quan trọng như thế bạn, bạn hãy khám phá tất tần tật về adv thông qua bài viết dưới đây nhé.

Thành phần chính trong cấu trúc câu tiếng anh

Cũng giống như các câu Tiếng Việt, các câu Tiếng Anh, có thể được cấu tạo rất đơn giản nhưng cũng có thể cực kỳ phức tạp. Với cả hai loại tiếng thì thành phần chính của câu tương đối giống nhau.

Cấu trúc ngữ pháp của một câu tiếng Anh sẽ bao gồm các thành phần dưới đây:

S: Chủ ngữ: Đây có thể là người/vật thực hiện hành động diễn ra trong câu

V: Động từ nhằm mục đích biểu hiện hành động của câu

O: Tân ngữ, có thể xuất hoặc không trong câu nhằm biểu thị chủ thể bị tác động trong câu

Thành phần phụ trong cấu trúc câu tiếng Anh

Complement: Đây là một bổ ngữ cũng là một thành phụ trong câu.

Adj: Adjectives: tính từ trong câu

N: Nouns là danh từ

Adv: Adverb là trạng từ

Adv là gì? Adv Có quan trọng không?

Adv là viết tắt của từ Adverb có nghĩa là trạng từ. Adv là những từ dùng để chỉ cách thức hành động trong câu xảy ra. Đây có thể là thời gian, tần suất, mức độ, nơi chốn…

Trạng từ là từ có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Thậm chí, nó vừa có thể đứng đầu vừa đứng cuối trong tiếng Việt. Trong tiếng Anh, trạng từ cũng được sử dụng khá phức tạp.

Vị trí của Adv đứng trước hoặc sau động từ nhằm mục đích bổ nghĩa cho động từ. Nếu adv đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác thì sẽ bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đó.

Adv được dùng như thế nào trong ngữ pháp?

Adv tức Trạng từ sẽ được dùng để bổ nghĩa cho động từ đang đứng trước nó. Cách dùng trạng từ trong tiếng anh khá đơn giản. Nếu trạng từ đó chỉ thời gian thì nên cho đứng đầu câu. Nếu trạng từ đó dùng để chỉ tính chất thường đứng sau động từ.

Ví dụ:

Yesterday, My friends and I went to Thu Le Park. Hôm qua, tôi và bạn tôi đi công viên Thủ Lệ.

Adv trong câu: yesterday

I live in city. Tôi sống ở thành phố

Adv: In city

Jack run quickly. Jack chạy rất nhanh.

Adv: quickly

Hầu hết các dạng Adverb (trạng từ) khi đổi từ tính từ sang thì chỉ cần (Adjective) + (-ly)

Ví dụ: 

  •  Tính từ happy– trạng từ happily
  • Tính từ slow – trạng từ slowly

Vị trí Adv trong câu

Adv có thể đặt được vào nhiều vị trí trong câu điển hình như vị trí đầu câu, giữa câu và cuối câu. Dưới đây là những vị trí thông dụng nhất khi dùng Adv trong cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh.

Vị trí trạng từ đầu câu

Lưu ý vị trí trạng từ nằm ở đầu câu thường là trạng từ liên kết. Trong tiếng anh Trạng từ này hay còn gọi là trạng từ nối thường dùng để nói một mệnh đề với những gì đã được nói ra trước đó.

Trạng từ đứng đầu câu thường dùng để bổ nghĩa cho cả câu.

Xét ví dụ:

Last week, Lisa met him. ( Tuần trước, Lucy đã gặp anh ấy)

Lời giải thích cho Last week ở đây là trạng từ, đứng ở đầu câu dùng để bổ nghĩa cho cả câu (Lisa met him)

Personally, I think he was very hard-working for practice. (Cá nhân tôi nghĩ anh ấy đã luyện tập rất chăm chỉ)

Vị trí trạng từ giữa câu

Trạng từ chỉ tần số không xác định (always, often….) và trạng từ chỉ mức độ (extremely, very…) là những trạng từ sẽ đứng ở giữa câu.

Xét ví dụ:

He always cooks breakfast herself in the morning. (Anh ấy thường tự nấu ăn vào buổi sáng.)

My brother often travels to Paris in summer. ( Em trai tôi thường xuyên đi du lịch Pari vào mùa hè.)

Vị trí trạng từ cuối câu

Trạng từ tập trung dùng để chỉ thời gian (now, yesterday….), trạng từ chỉ cách thức (badly, well…), trạng từ chỉ nơi chốn (there, here…) thường được dùng để đặt ở cuối câu.

Xét ví dụ

He has to go out now. (Anh ấy phải ra ngoài bây giờ.)

I plays guitar well. (Tôi chơi guitar rất giỏi.)

Chức năng của ADV trong câu tiếng anh

Trong câu tiếng anh, trạng từ có các chức năng chính như sau:

Bổ nghĩa cho động từ

Xét các ví dụ:

​⇒ They often get up at 6am (giải thích: often là trạng từ (adverb), bổ nghĩa cho động từ là get up trong câu)

⇒ She quickly finishes his breakfast so she can get to school on time

⇒ She screamed loudly at him but he didn’t seem to care

Bổ nghĩa cho tính từ

Xét các ví dụ:

​⇒ He is very nice (giải thích: very là trạng từ dùng để bổ nghĩa cho tính từ nice)

⇒ He is extremely beautiful

⇒ This car is surprisingly affordable.

Bổ nghĩa cho trạng từ khác

Xét các ví dụ:

​⇒ The teacher speaks too quickly (giải thích: too và quickly cùng là trạng từ, như vậy trong câu, too dùng để bổ nghĩa cho quickly)

⇒ She did his work perfectly well so everyone was really proud of her

⇒ The team was playing really badly so the coach decided to substitute the whole team out.

Bổ nghĩa cho cả câu

Xét các ví dụ:

​⇒ Unfortunately, the bank was closed by the time I got here (giải thích: unfortunately là adv trạng từ, bổ nghĩa cho cả nguyên một câu này)

⇒ Frankly, She think he’s not being honest

⇒ Apparently, he has been stealing from him coworkers.

Bổ nghĩa cho các từ loại khác

Ngoài ra, Adv còn dùng để bổ nghĩa cho các từ loại khác bao gồm các loại từ cụm danh từ, từ hạn định, cụm giới từ, đại từ.

Xét các ví dụ:

⇒ She can eat in your bedroom, but only on the floor, not the bed! (Cụm giới từ) ( giải thích trong câu thì on the floor là cụm giới từ còn only là trạng từ bổ nghĩa cho cụm giới từ này)

⇒ She lost almost all of her inherited money on drugs and gamble (Từ hạn định) (giải thích: ở đây almost là trạng từ trong câu và all là hạn định từ)

Các adv phổ biến được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh

Ngoài những trạng từ theo cấu trúc ngữ pháp tiếng anh trên còn có nhiều trạng từ đặc biệt, không theo cấu trúc của câu nhưng vẫn được dùng phổ biến mà có thể kể đến như:

Trạng từ dùng để chỉ thời gian, khoảnh khắc

– Suddenly: một cách bất ngờ, bất thình lình xảy ra

– Now: ngay lập tức, ngay bây giờ, ngay tức thì

– Yesterday: ngày hôm qua

– Next/ Last week: tuần tuần sau, tuần trước

– Soon: sớm trái nghĩa với Later: muộn

– First: đầu tiên, thứ nhất

– Then: ngay sau đó

– Next: tiếp theo

– Recently: mới đây, gần đây

– Just: vừa mới đây

– Yet: còn, còn nữa, hãy còn (VD : He have ten minutes yet >> Anh ấy còn 10 phút nữa )

– Already: rồi, đã

– At last: cuối cùng

Trạng từ chỉ số lượng

Là các trạng từ như Much, Rather, A lot, A little, A bit, Very, Too

Trạng từ chỉ nơi chốn

Là các trạng từ như Here, There, Everywhere, Straight on, Left, Right

Trạng từ dùng để chỉ trạng thái ước chừng về thời gian

– Always: luôn luôn

– Almost: hầu như thế

– Usually: thông thường là thế

– Often: thỉnh thoảng, thi thoảng

– Sometimes: đôi khi thôi

– Occasionally: hiếm khi, hiếm lắm

– Never: không bao giờ, vĩnh viễn

– Almost always: hầu như luôn luôn như vậy (VD: I almost always go to cinema after finish work >>> Tôi hầu như luôn luôn đi xem phim sau khi làm xong việc )

– Almost never: hầu như không bao giờ có

– Trạng từ của Frequency (thường xuyên): Frequently, Almost always , Alway ->>> Trường hợp này thường được dùng nhiều trong văn viết để tránh câu văn bị lủng củng.

Trên đây là thông tin về adv là gì do chúng tôi tổng hợp và biên soạn. Mong rằng các bạn đặc biệt là các bạn đang ở lứa tuổi học sinh, sinh viên sẽ có thêm kiến thức để giúp cho việc học tiếng Anh hiệu quả hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *